Chuyển tới nội dung

duongbff

Thành viên
  • Nội dung

    10
  • Tham gia

  • Hoạt động cuối

Giới thiệu duongbff

  • Hạng
    Thành viên mới

Xem hồ sơ gần đây

Chức năng chưa kích hoạt và không hiển thị với người khác

  1. Công tắc báo mức nước ON OFF. Cảm biến báo đầy báo cạn mức nước. Cảm biến đo mước nước đầy cạn ngõ ra ON OFF. Công tắc báo đầy mức nước CLS-23N. Cảm biến CLS-23N báo ON OFF chất lỏng. Cảm biến đo mức đầy mức cạn chất lỏng CLS-23N. Công tắc dòng chảy CLS-23N phát hiện mức nước. Cong tac bao muc nuoc ON OFF CLS-23N. Trong các nhà máy, việc sử dụng thiết bị để phát hiện nước trong đường ống hay để báo mức đầy, mức cạn của tank chứa nước là rất cần thiết. Do đó, các công tắc dòng chảy hay cảm biến đo mức nước được sử dụng rát phổ biến. Có nhiều loại cảm biến có thể đo được mức nước như: siêu âm, điện dung, radar, thủy tĩnh.... Nhưng các loại sensor đó chỉ thích hợp đo liên tục còn đo ON OFF báo đầy báo cạn phải sử dụng đến các loại công tắc, switch. Công tắc báo mức nước ON OFF dạng điện dung là lựa chọn hợp lý cho các giải pháp đo đạc, phát hiện mức nước đầy cạn. Công tắc với kích thước nhỏ thích hợp gắn trên đường ống hoặc thành tank. Ngõ ra của công tắc là dạng xung kích PNP để đóng/ngắt relay. Từ đó chúng ta có thể sử dụng relay để đóng ngắt bất kỳ thiết bị nào. 1. Thông số kỹ thuật của công tắc báo mức nước ON OFF CLS-23N Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại công tắc phát hiện mức nước. Phần lớn có xuất xứ Đài Loan với giá thành rẻ và chất lượng kém. Do đó, để chọn được loại chất lượng tốt chúng ta nên chọn model của các hãng châu Âu. Trong đó, công tắc báo mức nước on off CLS-23N của Dinel có chất lượng vượt trội và độ chính xác cao. Một ưu điểm nữa của CLS-23N chính là chiều dài của que đo của nó có thể kéo dài đến 1000mm. Ngoài ra, model này còn có khả năng chịu được áp suất 8MPa và nhiệt độ là 150ºC. Đây được xem là điểm vượt trội là rất hiếm có công tắc nào có thể đáp ứng được. Một vài thông số kỹ thuật của công tắc báo mức nước on off CLS-23N như: Nguồn cung cấp: 6..30VDC Chiều dài que đo: 30mm.....1000mm Ngõ ra: relay Thời gian đáp ứng: 0.1s Chuẩn bảo vệ: IP68, SIL1 Ren kết nối: G3/8", G1/2".... Cài đặt trạng thái dễ dàng qua bút cài đặt Độ dài cáp tiêu chuẩn 2 mét Xuất xứ: Dinel CH SÉC 2. Hướng dẫn lắp đặt công tắc báo mức nước ON OFF CLS-23N Bất kỳ thiết bị sensor nào muốn làm việc độ chính xác cao nhất cần phải được lắp đặt chính xác. Công tắc báo mức nước ON OFF CLS-23N cũng không ngoại lệ. Do đặc thù CLS-23N là một công tắc, có nghĩa là khi que đo chạm vào nước hoặc chất lỏng nào khác thì trạng thái ngõ ra của nó sẽ thay đổi ngay lập tức. Nên nếu lắp đặt không cẩn thận thì công tắc sẽ báo sai, báo giả dẫn đến hệ thống hoạt động không ổn định. Như hình trên, chúng ta có thể thấy một số lỗi sai cơ bản khi lắp đặt CLS-23N trên thực tế. Và bên cạnh là cách khắc phục. Trên thực tế còn nhiều trường hợp phức tạp hơn nhưng chỉ cần chúng ta nắm được bản chất của thiết bị là hoàn toàn có thể sử dụng chính xác. Công tắc báo mức nước ON OFF CLS-23N có ngõ ra là xung kích relay. Ở trạng thái bình thường ngõ ra sẽ là dạng thường hở. Khi có tác động thì ngõ ra sẽ thường đóng. Có 3 chân để đấu dây cho thiết bị như hình trên. Trong đó chân 1, 3 là cấp nguồn cho thiết bị. Còn chân số 4 sẽ kết hợp với chân số 3 đưa về relay để kích relay. Như vậy, khi có tác động thì ngõ ra của nó sẽ là điện áp bằng điện áp nguồn (thường là 24VDC) và kích đóng/ngắt relay 24VDC. 3. Cách chọn mua công tắc báo mức nước ON OFF CLS-23N Để chọn được một thiết bị phù hợp với nhu cầu sử dụng và mang lại hiệu quả tối ưu thì chúng ta nên khảo sát yêu cầu kỹ thuật. Một vài điểm lưu ý khi chọn mua công tắc báo mức nước ON OFF như sau: Lắp đặt ở đâu ? Tank ? Đường ống ? Chiều dài của que đo cần là bao nhiêu mm ? Nhiệt độ và áp suất làm việc thực tế là bao nhiêu ? Ngõ ra là xung kích âm hay dương ? Ren kết nối là chuẩn gì ? Vật liệu que đo là inox nhựa ? Môi chất cần đo là gì ? Nước hay hóa chất.... Sau khi khảo sát và trả lời hết các câu hỏi ở trên thì việc tiếp theo chúng ta chỉ cần chọn mua thiết bị cho phù hợp. Công tắc báo mức nước ON OFF CLS-23N của Dinel ngoài đo được nước thì nó còn đo được các chất lỏng khác như: dầu, nước thải, hóa chất, diesel..... Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn giải pháp tối ưu nhất cho nhà máy của bạn: Công ty TNHH Công Nghệ Đo Lường BFF Hotline/Zalo: 0868 31 39 86 (Mr. Dương) Email: duong.tran@bff-tech.com Website: thietbitudong.com.vn Bài viết hay khác: Pt100 là gì ? Transistor là gì ?
  2. duongbff

    lora là gì ?

    LoRa là gì ? LoRa là viết tắt của từ nào ? Khái niệm cơ bản về LoRa và LoRaWAN. Ứng dụng thực tế của LoRa hiện nay. Mối liên hệ giữa LoRa và IoT như thế nào ? Những kiến thức liên quan đến LoRa. LoRa sử dụng trong Smart City, Smart Home. LoRa la gi ? Trong thời đại công nghiệp 4.0 như hiện nay, các thiết bị thông minh ra đời ngày càng nhiều. Sản phẩm IoT như SmartHome, SmartCity.... được triển khai để phục vụ nhu cầu cuộc sống của con người. Như chúng ta đã biết, để xây dựng được hệ sinh thái IoT thì cần rất nhiều thiết bị thông minh như: sensor, thiết bị truyền nhận dữ liệu, thiết bị mạng không dây..... Ở bài viết trước, tôi đã giới thiệu đến các bạn khái niệm IoE và so sánh với IoT. Trong bài viết này, tôi sẽ tiếp tục giới thiệu đến các bạn một thuật ngữ mới đó là LoRa. Vậy LoRa là gì ? Ứng dụng của nó trong hệ sinh thái IoT là gì ? Các ứng dụng thực tế nào sử dụng đến LoRa. Và còn nhiều kiến thức liên quan đến nó nữa. Chúng ta cùng xem qua bài viết này nhé. 1. Giới thiệu LoRa là gì ? LoRa là thuật ngữ được viết tắt của cụm từ Long Range. Vậy LoRa là gì ? LoRa là công nghệ giao tiếp ở khoảng cách xa. Đây là công nghệ được phát triển bởi Cycleo và được mua lại bởi công ty Semtech. Trong công nghệ này, dữ liệu có thể được truyền với khoảng cách lên đến hàng kilomet (km) mà không cần sử dụng đến bộ khuếch đại. Vì thế, công nghệ này giúp tiết kiệm năng lượng rất nhiều khi truyền data. Trên thực tế, ứng dụng công nghệ LoRa chúng ta dễ dàng bắt gặp trong sensor network. Đây là những cảm biến sử dụng trong hệ sinh thái IoT. Các cảm biến sẽ được đặt rải rác khắp nơi để thu thập dữ liệu. Sau đó sẽ truyền dữ liệu về thiết bị xử lý tập trung qua wireless. Pin sử dụng cho Sensor network có thể sử dụng liên tục trong 5 năm mới cần thay pin mới. Vậy chúng ta đã biết LoRa là gì. Tiếp theo hãy cùng nhau tìm hiểu về nguyên lý hoạt động của kỹ thuật LoRa nhé. 2. Nguyên lý hoạt động của kỹ thuật LoRa. LoRa là gì ? LoRaWAN là mạng không dây tầm xa ứng dụng kỹ thuật LoRa. Tương tự như mạng di động không dây 4G. Mạng LoRaWAN cũng có băng tần hoạt động, kỹ thuật điều chế và nhiều thông số đặc trưng khác. Như hình trên, chúng ta thấy LoRaWAN sử dụng kỹ thuật điều chế SS Chirp. Trong kỹ thuật điều chế này, dữ liệu sẽ được băm bằng các xung cao tần để tạo ra tín hiệu có dãy tần số cao hơn tần số tín hiệu gốc. Sau đó, tín hiệu được mã hóa theo các chuỗi chirp trước khi đưa tới antenna để truyền đi. LoRa là gì ? Băng tần làm việc của LoRa sẽ khác nhau cho từng khu vực trên thế giới: Châu Á: 430MHz Trung Quốc: 780MHz Châu Âu: 433MHz hoặc 866MHz Mỹ: 915MHz Một đặc điểm khác của LoRa mà vượt trội rất nhiều so với các mạng không dây khác là thời gian sử dụng pin. Như bảng trên, với viên pin 2000mAh thì các thiết bị sử dụng công nghệ mạng như 4G chỉ sử dụng 18 tháng là hết pin. Nhưng đối với LoRaWAN thì con số này là 105 tháng (hơn 8 năm). Đây thật sự là con số rất ấn tượng. 3. Một vài ứng dụng của LoRa trong IoT. LoRa là gì ? Sau khi tìm hiểu xong LoRa là gì và nguyên lý hoạt động của nó. Chúng ta tìm hiểu tiếp về ứng dụng của nó trong hệ sinh thái IoT nhé. Nhờ vào ưu điểm tiết kiệm năng lượng và truyền được khoảng cách xa mà các thiết bị LoRa được sử dụng rất nhiều hiện nay. Điển hình là các sensor đặt trong khu sinh quyển thu thập dữ liệu động vật, tình trạng môi trường.... Hay các thiết bị theo dõi, định vị được cấy lên những loài động vật quý hiếm..... Hay trong đời sống hằng này của chúng ta như: thiết bị theo dõi sức khỏe, đồng hồ đo điện nước..... Tất cả chúng đều ứng dụng cho IoT. Tuy nhiên, điểm hạn chế của LoRaWAN là tốc độ truyền dữ liệu thấp nên cần cải thiện nhược điểm này trong tương lai. Tóm lại, qua bài viết LoRa la gi này sẽ giúp các bạn biết thêm một thuật ngữ nữa về IoT. Từ đó, giúp các bạn áp dụng vào công việc hay học tập của mình. Mọi thắc mắc có thể liên hệ theo thông tin bên dưới: Công ty TNHH Công Nghệ Đo Lường BFF Hotline/Zalo: 0868 31 39 86 (Mr. Dương) Email: duong.tran@bff-tech.com Website: thietbitudong.com.vn Bài viết hay khác: Sự khác biệt giữa IoE và IoT
  3. Bộ transducer 0-5A ra 4-20mA có hiển thị. Bộ hiển thị dòng một chiều 0-5A AC ngõ ra 4-20mA. Current Transducer with Indicator. Bộ chuyển đổi 0-5A AC ra 4-20mA có hiển thị. Thiết bị chuyển đổi dòng xoay chiều về dòng một chiều. Bộ hiển thị dòng xoay chiều 0-5A ngõ ra relay và 4-20mA 0-10V. Thiết bị hiển thị 0-5A AC giá rẻ ngõ ra 4-20mA. Bộ chuyển đổi dòng CT dòng có bộ hiển thị. Bộ hiển thị dòng CT dòng. Các bộ transducer, transmitter hay còn gọi tên tiếng Việt là bộ chuyển đổi là thiết bị quen thuộc với các kỹ sư điện. Trong hệ thống điện, dây chuyền sản xuất của nhà máy đều xuất hiện thiết bị này. Có nhiều loại transmitter khác nhau như: chuyển đổi nhiệt độ, chuyển đổi áp suất, chuyển đổi analog sang digital và ngược lại.... Trong đó, các bộ chuyển đổi từ xoay chiều về một chiều như: từ dòng AC ra áp, dòng DC hay từ áp AC ra dòng, áp DC..... được sử dụng rất nhiều. Một trong những bộ transducer không thể thiếu là bộ transducer 0-5A ra 4-20mA. Đây là thiết bị chuyển đổi dòng xoay chiều 0-5A về dòng một chiều 4-20mA. Tuy nhiên, hầu hết các bộ chuyển đổi này chỉ có đèn cảnh báo chứ không được trang bị bộ hiển thị giá trị đo được. Do đó, bộ transducer 0-5A ra 4-20mA có hiển thị ra đời để đáp ứng yêu cầu trên. Trong bài viết này, tôi sẽ giới thiệu đến các bạn thiết bị trên cùng với ưu điểm vượt trội của nó. 1. Bộ transducer 0-5A ra 4-20mA có hiển thị của CH SÉC Bộ chuyển đổi 0-5A AC ra 4-20mA là thiết bị rất quen thuộc với chúng ta. Nó được sử dụng chung với các CT dòng (Current Transducer) 100A/5A, 50A/5A. Chức năng của nó là chuyển dòng 5A AC về 4-20mA đưa về biến tần điều khiển tốc độ động cơ. Bộ chuyển đổi này thường sẽ có LED cảnh báo quá dòng ở ngõ vào hay ở ngõ ra chứ không thể hiển thị được giá trị dòng hiện tại là bao nhiêu. Trên thực tế, một số trường hợp chúng ta muốn biết được dòng đang đưa về tại bộ chuyển đổi có đúng 5A AC hay không ? Bắt buộc chúng ta sử dụng thêm một bộ hiển thị trung gian. Tuy nhiên điều này rất tốn kém và hệ thống phức tạp hơn. Vì thế, một giải pháp khác hiện quả hơn là sử dụng luôn bộ chuyển đổi 0-5A ra 4-20mA có màn hình hiển thị. Bộ transducer 0-5A ra 4-20mA có hiển thị tại chỗ với 6 LED màu đỏ cao 14mm như hình trên. Bộ transducer 0-5A ra 4-20mA có hiển thị model OM 402PWR của CH SÉC được thiết kế nhỏ gọn thích hợp gắn trên tủ điện. Chúng ta còn có thể gọi nó là bộ hiển thị dòng 0-5A AC có ngõ ra 4-20mA. 2. Thông số kỹ thuật của bộ transducer 0-5A ra 4-20mA có hiển thị Ưu điểm của bộ transducer 0-5A ra 4-20mA có hiển thị là hiển thị được 6 LED (999999) và có dấu chấm để ngăn giữa phần nguyên và phần thập phân. Ngoài ra, có hiển thị được các ký tự đơn vị như A, mA, V, độ C..... Chúng ta cài đặt được các thông số trên một cách dễ dàng qua nút nhấn trên thiết bị. Thêm vào đó, thiết bị này còn được trang bị isolator 4000VAC đảm bảo cách lý chống nhiễu rất tốt. Ngoài ngõ ra analog 4-20mA/0-10V thì bộ chuyển đổi 0-5A AC này còn có 2 ngõ ra relay 3A, ngõ ra RS232, RS485. Thông số kỹ thuật của bộ transducer 0-5A ra 4-20mA có hiển thị OM 402PWR như: Nguồn cung cấp: 220VAC, 24VDC Ngõ vào: 0-1A AC, 0-2,5A AC, 0-5A AC Ngõ ra analog: 4-20mA, 0-20mA, 0-10V, 0-5V, 0-2V Ngõ ra relay: 2xrelay 3A Ngõ ra digital: RS232, RS485 Sai số: 0.3% Thời gian đáp ứng: <10ms Cách ly: 4000VAC Màn hình hiển thị: 6 LED 14mm màu đỏ Nhiệt độ làm việc: -20...+85 độ C Kích thước: 96x48mm Xuất xứ: Merret Orbit (CH SÉC) 3. Ứng dụng của bộ transducer 0-5A ra 4-20mA có hiển thị OM 402PWR Với nhều ưu điểm vượt trội, bộ transducer 0-5A ra 4-20mA có hiển thị dần dần thay thế các bộ chuyển đổi dòng 0-5A AC ra 4-20mA thông thường. Xét về giá thì model có hiển thị giá cao hơn không nhiều nhưng có thể chức năng hiển thị, ngõ ra relay, ngõ ra RS232, RS485, Modbus.... Trong nhà máy thì bo transducer 0-5A ra 4-20mA co hien thi sử dụng nhiều để đưa về biến tần điều khiển động cơ như hình trên. Trong một số trường hợp có còn có thể đưa về PLC, van ON/OFF, van tuyến tính, đèn, còi để điều khiển theo mong muốn. Tóm lại, bộ chuyển đổi dòng xoay chiều về một chiều có hiển thị được sử dụng phổ biến vì ưu điểm vượt trội của nó. Để biết thêm chi tiết hoặc báo giá về thiết bị này xin vui lòng liên hệ: Công ty TNHH Công Nghệ Đo Lường BFF Hotline/Zalo: 0868 31 39 86 (Mr. Dương) Email: duong.tran@bff-tech.com Website: thietbitudong.com.vn Bài viết hay khác: Dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều Bộ chuyển đổi can K giá rẻ
  4. Tín hiệu analog là gì ? Tín hiệu tương tự là gì ? Sự khác nhau giữa tín hiệu tương tự và tín hiệu số ? Tín hiệu analog tương tự là gì ? Tin hieu analog la gi ? Ứng dụng của tín hiệu tương tự analog trên thực tế ? Analog là gì ? Analog la gi ? Từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường; chắc hẳn các bạn đã được học thế nào là một dạng tín hiệu ? Thế nào là một tín hiệu có ích và vô ích. Đối với các bạn học điện tử, viễn thông thì sẽ được học cách xử lý tín hiệu, chuyển đổi qua lại giữa tín hiệu tương tự và tín hiệu số. Vậy tín hiệu analog là gì ? Trong bài viết này, tôi sẽ chia sẻ những hiểu biết của mình về tín hiệu, tín hiệu analog, tín hiệu digital, ứng dụng của tín hiệu analog trên thực tế.... Trước tiên, chúng ta hãy bắt đầu từ kiến thức cơ bản trước nhé. Tín hiệu là gì ? Tín hiệu là một đại lượng vật lý có chứa thông tin hay dữ liệu mà có thể truyền đi xa và tách thông tin ra được. Nói một cách dễ hiểu hơn thì tín hiệu là một hiện tượng, sự vật tác động vào giác quan con người, làm cho con người nhận thức được một vấn đề nào đó. Ví dụ: khi chúng ta nghe một tín hiệu tiếng nói, chúng ta nhận thức được ý nghĩa của tín hiệu tiếng nói đó. 1. Phân loại tín hiệu. Tín hiệu analog là gì ? Sau khi hiểu được tín hiệu là gì ? thì trong phần này chúng ta tiếp tục đến phần quan trọng của bài viết này là trả lời câu hỏi: tín hiệu ananlog là gì ? Tín hiệu analog hay còn gọi là tín hiệu tương tự. Chúng ta còn gọi tín hiệu analog là dạng tín hiệu liên tục với đồ thị biểu diễn là hàm sin, cos. Nói tóm lại một cách dễ hiểu thì tín hiệu analog là tín hiệu tương tự về bản chất nhưng khác nhau về cường độ tín hiệu và được biểu diễn bằng hàm sin, cos. Về mặt lý thuyết, tín hiệu sẽ giữ nguyên hình dạng biểu đồ tới vô hạn nhưng trên thực tế tín hiệu analog khi truyền đi xa sẽ bị ảnh hưởng bởi nhiễu và làm méo dạng tín hiệu. Một số tín hiệu analog điển hình mà chúng ta bắt gặp hàng ngày là: âm thanh; nhiệt độ, cường độ ánh sáng... Các tín hiệu này đều truyền trong môi trường không khí và biên độ sẽ thay đổi liên tục theo thời gian. 2. Tín hiệu analog là gì ? Phân biệt tín hiệu analog và digital Sau khi đã hiểu được tín hiệu analog là gì ? thì chúng ta cùng phân tích và so sánh nó với tín hiệu digital nhé. Nếu xét về độ tương phản của tín hiệu thì analog và digital là hai dạng phổ biến nhất. Tín hiệu digital hay còn gọi là tín hiệu số. Bản chất của tín hiệu số là rời rạc còn tín hiệu tương tự là liên tục. Có nghĩa là trạng thái của tín hiệu số chỉ được biểu diễn bằng mã nhị phân (0, 1). Tín hiệu analog là gì ? Như hình trên, chúng ta có thể thấy sự khác nhau này. Với ưu điểm là tỷ lệ nhiễu thấp, dễ truyền đi xa nên tín hiệu digital ngày nay được sử dụng nhiều hơn so với analog. Một ví dụ điển hình là truyền hình tương tự ngày nay đã dần được thay thế bằng truyền hình kỹ thuật số, vệ tinh... 3. Tín hiệu analog là gì và ứng dụng trong công nghiệp Hiện nay, hầu hết các hệ thống máy móc trong công nghiệp tự đồng đều có sử dụng tín hiệu Analog. Lý do là vì để thuận tiện hơn trong quá trình điều khiển. Như trình bày ở trên, các tín hiệu như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất đều là tín hiệu analog. Nên bắt buộc phải sử dụng thiết bị analog để đo và biểu diễn chúng. Tín hiệu analog là gì ? Trong nhà máy, khu công nghiệp sử dụng rất nhiều các loại cảm biến đo nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, pH.... Do đó, các thiết bị chuyển đổi tín hiệu analog sẽ sử dụng tín hiệu điện 4-20mA; hoặc 0-10V để biểu diễn sự thay đổi của các tín hiệu đó. Do đó, hiện tại có hai dạng tín hiệu analog chuẩn trong công nghiệp là: dòng điện 4-20mA; 0-20mA và điện áp 0-10V, 0-5V.... Tóm lại, tín hiệu analog trong công nghiệp được sử dụng rất phổ biến. Trong các lĩnh vực khác thì analog đã dần dần được thay thế bởi digital. Nên tùy vào lĩnh vực các bạn nghiên cứu để tiếp tục tìm hiểu sâu hơn. Hy vọng với những chia sẻ cơ bản về tin hieu analog la gi ? sẽ phần nào giúp ích được cho các bạn. Mọi thắc mắc các bạn có thể liên hệ: Công ty TNHH Công Nghệ Đo Lường BFF Hotline: 0868 31 39 86 (Mr. Dương) Email: duong.tran@bff-tech.com Website: thietbitudong.com.vn Bài viết hay khác: MPa là gì ? Giao thức Modbus là gì ?
  5. Cảm biến đo mức bồn hóa chất. Cảm biến đo mức bể chứa hóa chất. Thiết bị đo mức hóa chất trong bồn chứa bể chứa. Cam bien do muc bon hoa chat. Cảm biến đo mức axit, bazơ liên tục. Bộ cảm biến đo mức nước thải, hóa chất trong bồn chứa, bể chứa, tank chứa. Cảm biến đo mức hóa chất liên tục ngõ ra 4-20mA độ chính xác cao. Cảm biến đo mức hóa chất bồn chứa giá rẻ. Các bạn đang băn khoăn không biết cách nào để đo được mức hóa chất trong bồn chứa. Hay làm sao để giám sát mức axit, bazơ trong tank hiệu quả mà tiết kiệm chi phí nhất. Thấu hiểu được những điều đó, hôm nay tôi sẽ giới thiệu đến các bạn một giải pháp đo mức bồn chứa hóa chất giá rẻ độ chính xác cao. Trên thị trường có nhiều loại cảm biến đo mức chất lỏng: nước, nước thải, hóa chất... Tuy nhiên khi sử dụng để đo hóa chất thì bắt buộc phải có yêu cầu riêng đó là: cảm biến không được tiếp xúc với hóa chất; chịu được nhiệt độ, áp suất, sự ăn mòn..... Đáp ứng các điều kiện trên chỉ có cảm biến siêu âm và radar là phù hợp. Nhưng radar giá thành cao hơn nhiều so với cảm biến siêu âm. Vì thế, bài viết này tôi sẽ giới thiệu cảm biến đo mức bồn hóa chất bằng cảm biến siêu âm. 1. Cảm biến đo mức bồn hóa chất bằng cảm biến siêu âm Cảm biến siêu âm được ứng dụng để đo khoảng cách, xác định khoảng cách đến vật thể. Do đó, ứng dụng của cảm biến này trong công nghiệp là sử dụng để đo mức các chất lỏng, rắn trong bồn chứa, bể chứa, tank, silo..... Với ưu điểm là đo không cần tiếp xúc nhưng có độ chính xác cao. Đối với các bể chứa hóa chất, bồn chứa hóa chất có thể cao từ 1 mét, 2 mét đến 10 mét và thể tích lên đến vài ngàn mét khối. Do đó, sử dụng cảm biến đo mức bồn hóa chất bằng cảm biến siêu âm là hoàn toàn hợp lý. Chúng ta chỉ cần lắp ở trên đỉnh của bồn chứa, bể chứa, tank, silo và kéo dây tín hiệu về tủ điện là được. Cảm biến đo mức bồn hóa chất bằng siêu âm được cài đặt trước các thông số như range đo, tín hiệu ngõ ra .... Tuy nhiên, phương pháp này sẽ không chính xác khi bể chứa, bồn chứa, tank, silo nhỏ hoặc có vật cản che cảm biến. 2. Thông số kỹ thuật của cảm biến đo mức bồn hóa chất Trên thị trường có nhiều loại cảm biến siêu âm. Trong đó có những dòng giá rẻ của Đài Loan; Hàn Quốc với độ chính xác thấp, độ bền thấp và giá rẻ. Do đó, những dòng này chỉ thích hợp cho cá nhân mua về sử dụng chứ không phù hợp cho nhà máy. Những nhà máy yêu cầu phải sử dụng hàng của châu Âu với độ chính xác rất cao. Cảm biến đo mức bồn hóa chất HAWK của Mỹ không những độ chính xác cao mà giá cả lại rất cạnh tranh so với những hãng châu Âu khác. Tùy từng hãng mà thông số ký thuật, mẫu mã thiết kế khác nhau. Nhưng bắt buộc các thiết bị này đều phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản. Chúng ta cùng xem qua một vài thông số kỹ thuật chuẩn của cam bien do muc bon hoa chat của HAWK nhé: Nguồn cung cấp: 7...28VDC Dãy đo: lên đến 12 mét Ngõ ra: 4-20mA Sai số: 0.1% Thời gian đáp ứng: <1s Vật liệu: nhựa cao cấp chống ăn mòn PVDF Ren kết nối: BSP 2" Chuẩn bảo vệ: IP67 Nhiệt độ làm việc: -40ºC...+60ºC Có màn hình hiển thị tại chỗ Cài đặt dễ dàng qua nút nhấn Xuất xứ: HAWK (Mỹ) Những thông số trên là yêu cầu tối thiểu bắt buộc các thiết bị đo hóa chất phải đáp ứng được. Còn những ứng dụng khác cụ thể hơn thì tốt nhất các bạn nên liên hệ với nhà sản xuất hoặc tham khảo bài viết: giới thiệu cảm biến siêu âm. 3. Cảm biến đo mức bồn hóa chất châu Âu giá rẻ ở đâu ? Với những ưu điểm vượt trội, cảm biến siêu âm của HAWK được sử dụng nhiều trong nhà máy hóa chất. Ngoài ra, cảm biến siêu âm còn đo mức nước thải, nước, xăng dầu, chất rắn.... Do đó, tùy vào mục đích sử dụng mà chúng ta cân nhắc lựa chọn cho phù hợp. Cảm biến đo mức bồn hóa chất với ngõ ra là tín hiệu liên tục 4-20mA nên chúng ta có thể sử dụng nó để điều khiển van tuyến tính, đưa về PLC, biến tần điều khiển động cơ... Công ty BFF của chúng tôi là đại diện phân phối duy nhất của hãng HAWK (USA) tại thị trường Việt Nam. Với đội ngũ kỹ sư có nhiều năm kinh nghiệm triển khai hệ thống lớn; chúng tôi sẽ cung cấp giải pháp tốt nhất cho nhà máy của bạn. Ngoài cảm biến đo mức bồn hóa chất, chúng tôi còn cung cấp các thiết bị đo lường; hiển thị tín hiệu trong công nghiệp khác . Các sản phẩm của công ty BFF đều có xuất xứ châu Âu và giá cạnh tranh so với các công ty khác. Để biết thêm chi tiết xin vui lòng liên hệ: Công ty TNHH Công Nghệ Đo Lường BFF Hotline: 0868 31 39 86 (Mr. Dương) Email: duong.tran@bff-tech.com Website: thietbitudong.com.vn Bài viết khác: Cảm biến tiệm cận là gì ? Bộ chuyển đổi pt100 ra 4-20mA giá rẻ
  6. Cảm biến tiệm cận là gì ? Công tắc tiệm cận là gì ? Proximity sensor là gì ? Nguyên lý hoạt động của cảm biến tiệm cận ? Tại sao phải sử dụng cảm biến tiệm cận ?.... và còn rất nhiều câu hỏi khác liên quan đến cảm biến tiệm cận mà các bạn chưa trả lời được. Trong bài viết hôm nay, tôi sẽ giới thiệu đến các bạn những kiến thức cơ bản nhất liên quan đến công tắc tiệm cận/cảm biến tiệm cận. Từ đó các bạn có thể đào sâu hơn và hiểu rõ hơn về thiết bị thú vị này. Cảm biến tiệm cận đã rất quen thuộc với chúng ta. Một ứng dụng của cảm biến này là được trang bị trên các smartphone. Khi chúng ta áp điện thoại vào tai để nghe thì màn hình điện thoại sẽ tắt và ngược lại. Hay một số dòng có chức năng đánh thức màn hình khóa khi chúng ta che cảm biến này lại. Tất cả điều này được thực hiện nhờ vào cảm biến tiệm cận. Ngoài ra, trong công nghiệp thì thiết bị này cũng được sử dụng rất nhiều. Có thể kể đến như: cơ khí chế tạo, may mặt, làm công tắc giới hạn hành trình cho thiết bị, dùng để phát hiện kim loại.... Vậy cảm biến tiệm cận là gì ? Nguyên lý hoạt động của nó như thế nào ? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu trong bài viết này nhé. 1. Giới thiệu cảm biến tiệm cận là gì ? Đối với dân kỹ thuật thì chúng ta đã quen thuộc với cảm biến tiệm cận. Tuy nhiên, đối với người khác khi nghe đến tên gọi này sẽ không khỏi bỡ ngỡ. Chúng ta có thể hiển đơn giản: cảm biến tiệm cận là loại cảm biến để phát hiện các vật ở gần mắt quét của cảm biến. Phát biểu một cách chính xác thì: cảm biến tiệm cận là thiết bị phát ra trường điện từ, bức xạ điện từ để phát hiện sự hiện diện của một đối tượng ở gần. Chúng ta còn có thể gọi thiết bị này là công tắc tiệm cận. Khoảng cách tối đa mà thiết bị này phát hiện được vật thể chỉ vài milimet (mm). Cảm biến này được sử dụng nhiều hơn trong các ngành công nghiệp. Tùy vào chức năng ứng dụng mà chúng ta sẽ chọn một loại phù hợp. Như vậy chúng ta đã trả lời được câu hỏi cảm biến tiệm cận là gì ? Tiếp theo chúng ta cùng nhau tìm hiểu về nguyên lý hoạt động của nó nhé. ♣♣♣♣♣♣♣♣Giao thức Modbus là gì ? ♣♣♣♣♣♣♣♣Công tắc hành trình là gì ? 2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động cảm biến tiện cận. Cảm biến tiệm cận là gì ? Có hai loại cảm biến tiệm cận được sử dụng phổ biến hiện nay là: điện dung và điện từ. Mỗi loại sẽ có ưu điểm riêng và thích hợp cho một ứng dụng nhất định. Trong phần này, tôi sẽ giới thiệu đến các bạn loại sử dụng trường điện từ. Cảm biến tiệm cận là gì ? Cảm biến tiệm cận từ bao gồm một cuộn dây được quấn quanh một lõi từ ở đầu cảm ứng. Sóng cao tần đi qua lõi dây này sẽ tạo ra một trường điện từ dao động quanh nó. Khi một vật di chuyển về phía trường này, sẽ tạo ra dòng điện xoáy trong vật. Những dòng điện này sẽ làm cho độ mạnh của từ trường giảm đi. Mạch giám sát bên trong sẽ dựa vào đó để trả tín hiệu ngõ ra là NPN hoặc PNP. Hầu hết cảm biến tiệm cận sử dụng nguồn 24VDC. Ở một số model ngoài ngõ ra ralay thì còn có ngõ ra analog 4-20mA hoặc 0-10V. Cảm biến tiệm cận là gì ? 3. Phân loại cảm biến tiệm cận. Cảm biến tiệm cận là gì ? Tùy vào hình dạng, chức năng, tín hiệu ngõ ra mà có nhiều loại công tắc tiệm cận. Trong phần này tôi sẽ lần lượt giới thiệu đến các bạn một số loại được sử dụng nhiều trên thực tế hiện nay. Cảm biến tiệm cận với thân hình trụ Loại này được sử dụng nhiều với kiểu kết nối là dạng ren. Kích thước ren thông dụng là M5, M8, M12, M18, M30. Các bạn có thể tham khảo cách chuyển đổi kích thước ren sang hệ milimet nhé. Phạm vị đo của cảm biến loại này lên đến 22mm. Nhiệt độ làm việc từ -25ºC đến +70ºC. Nguồn cung cấp có thể là 220VAC hoặc 24VDC. Cảm biến tiệm cận có hình dạng vuông Cũng giống như loại hình trụ, cảm biến tiệm cận hình vuông có thông số kỹ thuật tương tự nhưng kiểu kết nối không phải là dạng ren. Loại này là dạng gài và bắt ốc nên lắp đặt dễ dàng hơn. Cảm biến tiệm cận là gì ? Cảm biến tiệm cận có ngõ ra 4-20mA 0-10V Cảm biến loại này được sử dụng nhiều trong ứng dụng đo khoảng cách tiếp xúc với vật thể. Do tín hiệu ngõ ra của nó là dạng liên tục 4-20mA hoặc 0-10V nên chúng ta có thể đưa về PLC, biến tần để điều khiển động cơ. Ngoài các loại trên, còn một loại khác cũng được sử dụng nhiều là cảm biến tiệm cận điện dung. Loại này chúng ta có thể điều chỉnh được độ nhạy. Trong một số ứng dụng nhiệt độ cao thì chúng ta cũng có một vài model được thiết kế chịu nhiệt. Tóm lại, qua bài viết cam bien tiem can la gi này sẽ giúp các bạn biết thêm một vài kiến thức về công tắc tiệm cận. Qua đó áp dụng được trong công việc của mình. Mọi thắc mắc các bạn có thể liên hệ: Công ty TNHH Công Nghệ Đo Lường BFF Hotline: 0868 31 39 86 (Mr. Dương) Email: duong.tran@bff-tech.com Website: thietbitudong.com.vn
  7. Giao thức modbus là gì ? Tín hiệu Modbus trong công nghiệp là gì ? Chắc hẳn các bạn đã từng nghe hoặc thấy trên datasheet của thiết bị có chữ Modbus. Nhưng đa số chúng ta không quan tâm đến nó vì đa số chúng ta chỉ cần tín hiệu 4-20mA hoặc 0-10V. Vậy tín hiệu ngõ ra modbus là như thế nào và có ý nghĩa gì ? Ưu điểm của nó so với tín hiệu analog thông thường có gì vượt trội hơn ? Trong bài viết này tôi sẽ lần lượt giới thiệu đến các bạn những kiến thức liên quan đến giao thức modbus. Khi còn ngồi trên ghế nhà trường, tôi được học về tín hiệu tương tự (analog) và tín hiệu số (digital). Nhưng phần lớn thiết bị lúc bấy giờ đều sử dụng tín hiệu tương tự là 0-10V và 4-20mA. Mãi đến sau này, khi đi làm thực tế tôi sử dụng đến tín hiệu số nhiều hơn qua các chuẩn truyền thông RS232, RS485 mà trong đó giao thức Modbus là sử dụng phổ biến. Với ưu điểm là độ chính xác rất cao, không bị nhiễu khi truyền đi xa, có khả năng sửa lỗi nên tín hiệu digital ngày nay được sử dụng phổ biến. Và giao thức Modbus cũng vì thế là sử dụng nhiều hơn. Hầu hết các thiết bị sử dụng trong công nghiệp ngày nay đều hỗ trợ cả tín hiệu analog và tín hiệu digital. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu giao thức modbus là gì nhé ? 1. Giao thức modbus là gì ? Trước tiên chúng ta cùng nhau tìm hiểu giao thức modbus là gì nhé. Giao thức (protocol) là một ngôn ngữ dùng chung để các thiết bị có thể giao tiếp được với nhau. Khi hai thiết bị muốn nói chuyện, trao đổi với nhau thì nó phải sử dụng cùng một giao thức. Modbus: là một phương tiện truyền thông giữa nhiều thiết bị với nhau thông qua một cặp dây xoắn đơn. Modbus được phát triển bởi Schneider Electric. Vậy nói tóm lại, giao thức modbus là một hệ thống gồm nhiều thiết bị sử dụng cùng một giao thức để nói chuyện với nhau thông qua một cặp dây xoắn đơn. Ban đầu, modbus sử dụng phương thức giao tiếp nối tiếp RS232 để trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị. Tuy nhiên, khoảng cách và tốc độ dữ liệu khi truyền thông nối tiếp thấp nên sau này người ta chuyển sang sử dụng truyền thông RS485. Giao thức modbus hoạt động dựa trên nguyên lý master - slave (chủ - tớ). Trong đó sẽ có một thiết bị đóng vai trò là master và nhiều thiết bị slave. Giao thuc modbus la gi 2. Một số chuẩn modbus thông dụng hiện nay. Giao thức modbus là gì ? Sau khi tìm hiểu giao thức modbus là gì thì chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các chuẩn modbus sử dụng phổ biến trong công nghiệp hiện nay nhé. Hiện nay, có 3 chuẩn modbus được sử dụng phổ biến trong công nghiệp - tự động hóa là: Modbus RTU, Modbus TCP, Modbus ASCII. Chuẩn Modbus RTU Trong chuẩn Modbus RTU, các dữ liệu được mã hóa theo hệ nhị phân. Đây là chuẩn lý tưởng cho truyền thông RS232, RS485 đa điểm, tốc độ từ 1200 baud đến 19200 baud. Trong đó phổ biến nhất là 9600 baud. Chuẩn này được sử dụng phổ biến nhất trong công nghiệp như ứng dụng: BMS, điện lực.... Một bản tin trong Modbus RTU gồm: 1 byte địa chỉ; 1 byte mã hàm; n byte dữ liệu; 2 byte CRC. Giao thức modbus là gì ? Chuẩn Modbus ASCII Trong chuẩn này, các thông điệp được mã hóa bằng mã hexadecimal. Sử dụng 4 bit để mã hóa thông điệp. Mỗi byte thông điệp cần đến 2 byte để truyền thông nên chuẩn này có tốc độ thấp hơn so với Mobus RTU. Do đó, trong công nghiệp không sử dụng đến chuẩn này mà phần lớn sử dụng RTU hoặc TCP. Chuẩn Modbus TCP Modbus TCP đơn giản chỉ là giao thức modbus được truyền thông qua Ethernet. Các thiết bị slave và master sử dụng địa chỉ IP để nhận dạng và giao tiếp với nhau. Trong chuẩn này dữ liệu được mã hóa trong một gói tin TCP/IP. Do đó, ngày nay chuẩn này ngày càng được sử dụng phổ biến. 3. Giao thức modbus là gì ? Thiết bị chuyển đổi từ analog qua modbus trong công nghiệp Giao thức modbus đã được sử dụng rất nhiều hiện nay. Lý do là vì những ưu điểm của nó như: tốc độ truyền dữ liệu nhanh, khoảng cách truyền đi xa, độ chính xác rất cao, tiết kiệm chi phí..... Để đáp ứng nhu cầu này, các nhà sản xuất đã lần lượt cho ra đời các thiết bị chuyển đổi tín hiệu từ 4-20mA hoặc 0-10V về dạng Modbus RTU. Như hình trên, chúng ta có thể thấy chỉ với một thiết bị chuyển đổi nhưng đồng thời có thể đọc được đến 8 ngõ vào 4-20mA/0-10V. Và chuyển chúng về tín hiệu modbus RTU đưa về PLC điều khiển. Đây có thể được xem là một giải pháp tiết kiệm chi phí và đem lại hiệu quả rất cao. Ngoài ra, đối với ứng dụng đo nhiệt độ thì còn có bộ chuyển đổi pt100 ra modbus rtu như hình trên. Tín hiệu ngõ vào là 4 pt100 sẽ được bộ chuyển đổi đưa về dạng Modbus RTU. Nếu không sử dụng đến thiết bị chuyển sang modbus thì chúng ta phải sử dụng đến 4 bộ chuyển đổi pt100 ra 4-20mA để đưa về PLC rất tốn kém. Tóm lại, qua bài viết này chúng ta thấy được ưu điểm vượt trội của giao thức modbus. Hy vọng với những chia sẻ trên về giao thức modbus là gì ? sẽ giúp được các bạn trong công việc của mình. Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng liên hệ: Công ty TNHH Công Nghệ Đo Lường BFF Hotline: 0868 31 39 86 (Mr. Dương) Email: duong.tran@bff-tech.com Website: thietbitudong.com.vn Bài viết hay: psi là gì ? đổi độ f sang độ c
  8. Bộ điều khiển nhiệt độ pt100, can K. Bộ điều khiển nhiệt độ giá rẻ. Thiết bị điều khiển nhiệt độ. Bo dieu khien nhiet do pt100. Bo dieu khien nhiet do. Bộ điều khiển nhiệt độ. Thiết bị điều khiển và hiển thị nhiệt độ ngõ ra 4-20mA/0-10V. Bộ điều khiển nhiệt độ ngõ ra 4-20mA/0-10V và relays. Trong các nhà máy, việc giám sát nhiệt độ là hết sức cần thiết. Các hệ thống và dây chuyền sản xuất cần phải giám sát nhiệt độ liên tục để đảm bảo đủ độ mát để hệ thống làm việc liên tục. Do đó, trong mỗi nhà máy đều có cho mình một hệ thống giám sát và cảnh báo khi nhiệt độ cao. Nhiệt độ sẽ được đo bằng cảm biến như pt100, can nhiệt.... và tín hiệu từ cảm biến sẽ đưa về bộ điều khiển nhiệt độ. Tại mỗi tủ điện sẽ có một bộ điều khiển nhiệt độ pt100, sau đó tín hiệu được xử lý và đưa về thiết bị điều khiển tập trung như PLC hoặc được giao tiếp qua RS485 để đưa lên máy tính. Tùy vào mục đích sử dụng mà người ta chọn thiết bị điều khiển phù hợp. 1. Giới thiệu sơ lược về bộ điều khiển nhiệt độ pt100, can K Bộ điều khiển nhiệt độ được sử dụng trong các hệ thống gia nhiệt, máy ép nhựa, lò sấy, nồi hơi, hệ thống tạo độ ẩm, hệ thống khí nén.... Thông thường chúng được sử dụng để điều khiển van tuyến tính, van On/Off, điều khiển PID hoặc điều khiển ON OFF. Tên gọi khác phổ biến hơn là bộ hiển thị điều khiển nhiệt độ pt100, can K. Nguyên nhân có tên gọi này là vì chức năng của nó ngoài việc hiển thị chính xác nhiệt độ đọc được từ cảm biến, nó còn có thể chuyển đổi tín hiệu về dạng 4-20mA/0-10V hoặc relay để điều khiển. Trên thị trường hiện nay, các bộ điều khiển nhiệt độ pt100 rất đa dạng với nhiều chức năng, hình dạng khác nhau. Như hình trên là bộ điều khiển nhiệt độ của CH SÉC với ưu điểm hiển thị đơn vị độ C hoặc độ F. Độ chính xác thiết bị này lên đến 99%. Phần lớn tín hiệu nhiệt độ trong công nghiệp được đo từ RTD pt100, Ni100 hoặc can nhiệt. Vì thế, bo dieu khien nhiet do pt100 có thể đọc được tất cả các loại trên. Tùy từng loại sẽ có dãy nhiệt độ hoạt động khác nhau. Với xu hướng phát triển như hiện nay, các hãng sản xuất đều hướng đến việc sản xuất thiết bị đa năng đa dạng ngõ vào ngõ ra. Và bộ điều khiển nhiệt độ pt100 cũng không ngoại lệ. 2. Thông số kỹ thuật của bộ điều khiển nhiệt độ pt100 của CH SÉC Trên thị trường có nhiều thiết bị có chức năng điều khiển nhiệt độ. Tuy nhiên, mỗi loại sẽ có giá thành khác nhau và chức năng khác nhau. Do đó, khi chọn mua chúng ta nên nắm rõ yêu cầu kỹ thuật và thông số kỹ thuật của thiết bị. Một vài yếu tố cần quan tâm khi mua bộ điều khiển nhiệt độ pt100, can K như: Cảm biến nhiệt độ đang sử dụng là loại nào ? Cần lấy tín hiệu điều khiển ngõ ra là analog, relay hay Modbus.... Kích thước của bộ điều khiển là bao nhiêu ? Độ chính xác của bộ điều khiển Bộ điều khiển có chức năng cách ly chống nhiễu hay không ? Có cài đặt được trực tiếp trên thiết bị hay sử dụng phần mềm ? Bộ điều khiển nhiệt độ pt100, can K của CH SÉC được thiết kế nhỏ gọn, độ chính xác cao, thời gian đáp ứng nhanh. Ngoài ra, các model của CH SÉC có kích thước đa dạng từ size nhỏ đến size lớn nên các bạn có nhiều lựa chọn hơn. Một vài thông số kỹ thuật của thiết bị hiển thị và điều khiển pt100 CH SÉC như: Nguồn sử dụng là 220Vac hoặc 24Vdc Ngõ vào đa dạng như: Pt100, Ni100, Can nhiệt K, J, R, S, B, T, N, E, L Ngõ ra analog: dòng mA (4-20mA) hoặc áp (0-10V) Ngõ ra rơ le với 2 rơ le 3A Sai số chỉ 0.1% Có cách ly chống nhiễu 4000 Vac Kích thước đa dạng: 96×48, 72×24, 48×24, 50×28 Cài đặt dễ dàng qua nút nhấn trên thiết bị Có hỗ trợ giao tiếp qua RS232, RS485 (Modbus RTU) Giá thành cạnh tranh 3. Ứng dụng thực tế của bộ điều khiển nhiệt độ pt100 can K Với những ưu điểm vượt trội, các bộ điều khiển nhiệt độ pt100 được sử dụng rất nhiều trong thực tế hiện nay. Hình trên là một ứng dụng cơ bản nhất. Đối với lò hơi, nồi hơi thì các bộ điều khiển này sẽ dùng để đóng ngắt van on/off hoặc điều khiển van tuyến tính. Các bộ điều khiển này hoạt động ổn định, độ bền cao nên đáp ứng tốt các yêu cầu khắc khe trong công nghiệp. Một ứng dụng khác cũng được sử dụng nhiều là sử dụng phần mềm chuyên dụng trên PC để đọc, lưu trữ cùng lúc nhiều bộ điều khiển. Như hình trên, các bộ điều khiển sẽ giao tiếp với máy tính thông qua Modbus Gateway. Mỗi bộ sẽ cho ra tín hiệu Modbus RTU với địa chỉ nhất định. Trên PC chúng ta chỉ cần cài đặt, gọi địa chỉ của từng bộ điều khiển nhiệt độ pt100 là có thể hiển thị được lên màn hình. 4. Sử dụng dây bù nhiệt để đấu nối với bộ điều khiển nhiệt độ pt100 Trên thực tế, các loại đầu dò nhiệt độ thường có dây dẫn đi kèm 2 mét. Tuy nhiên trong một số trường hợp khoảng cách từ đầu dò đến bộ điều khiển là rất xa lên đến 10 mét, 20 mét. Do đó, bắt buộc chúng ta phải sử dụng thêm dây dẫn để nối cho đủ khoảng cách trên. Việc lựa chọn dây dẫn đơn giản đối với Pt100 là vì tín hiệu truyền trên dây dẫn của pt100 là dạng trở. Còn đối với can nhiệt truyền tín hiệu là áp nên chúng ta phải sử dụng dây dẫn chuyên dụng để hạn chế suy hao khi truyền đi xa. Dây bù nhiệt thường được sử dụng trong những trường hợp nối dài này. Chức năng của nó là bù tín hiệu nhiệt bị mất trên đường dây. Đặc biệt là khi môi trường thay đổi nếu không sử dụng dây bù nhiệt thì tín hiệu đưa về sẽ không chính xác, bộ điều khiển nhiệt độ pt100 sẽ đọc và xử lý sai. Có nhiều loại dây bù nhiệt như: dây bù nhiệt nhiệt, bù nhiệt chống nước, chống nhiễu, các loại dây bù nhiệt bọc amiang chịu nhiệt. Để biết thêm thông tin chi tiết về bo dieu khien nhiet do pt100 can k xin vui lòng liên hệ: Công ty TNHH Công Nghệ Đo Lường BFF Hotline/Zalo: 0868 31 39 86 (Mr. Dương) Email: duong.tran@bff-tech.com Website: thietbitudong.com.vn Bài viết hay: Bộ Biến Dòng Là Gì ? Hướng Dẫn Chọn Cảm Biến Áp Suất
  9. duongbff

    Biến trở là gì ?

    Biến trở là gì ? Nguyên lý hoạt động của biến trở là gì ? Biến trở và điện trở khác nhau như thế nào ? Điện trở là gì ? Bien tro la gi ? Dien tro la gi ? Phân loại biến trở, điện trở trên thị trường. Tại sao phải sử dụng biến trở điện trở ? Ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, chúng ta đã được làm quen với điện trở, biến trở. Sau khi đi làm thực tế thì chúng ta sử dụng điện trở, biến trở nhiều hơn. Tuy nhiên không phải ai cũng biết biến trở là gì ? Điện trở là gì ? Cấu tạo bên trong của một con biến trở gồm những thành phần nào ? Biến trở có tất cả bao nhiêu loại và tên gọi của từng loại ra sao ? Do đó, trong bài viết này tôi sẽ giới thiệu đến các bạn những kiến thức cơ bản về biến trở nói riêng và điện trở nói chung. Từ đó giúp các bạn hiểu hơn về điện trở và biến trở. 1. Giới thiệu biến trở là gì ? Là dân kỹ thuật điện nói chung, không ai là không biết đến điện trở và biến trở. Cách ký hiệu của biến trở trên bảng vẽ, sách, tài liệu kỹ thuật được thể hiện đầy đủ như hình trên. Chúng ta thường hay hiểu đơn giản biến trở là một dạng điện trở có thể thay đổi được giá trị. Khi nói điện trở 10kΩ thì giá trị của nó chính xác là 10kΩ. Còn khi nói biến trở 10kΩ thì có nghĩa là điện trở có thể thay đổi từ 0Ω-10kΩ. Tuy nhiên, để trả lời chính xác câu hỏi biến trở là gì ? thì chúng ta cần dựa trên cơ sở khoa học. Biến trở hay còn gọi là chiết áp với một điện trở có 3 cực. Trong đó, có một tiếp điểm có thể trượt hoặc xoay làm thay đổi giá trị điện trở tạo thành một bộ chia điện áp có thể điều chỉnh được. Nếu như biến trở chỉ có 2 cực thì tức là chỉ cho ra giá trị cố định và lúc này biến trở sẽ thành điện trở. Trong công nghiệp hay điện dân dụng chúng ta gặp rất nhiều loại biến trở khác nhau. Từ những loại có kích thước nhỏ gắn trên bo mạch, đến những loại lớn hơn gắn riêng biệt như núm vặn.... Có 4 loại biến trở chính là: Biến trở tay quay Biến trở con chạy Biến trở than Biến trở dây quấn Tùy vào mục đích sử dụng của chúng ta là gì mà chọn loại cho phù hợp. 2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của biến trở ? Biến trở là gì ? Sau khi đã tìm hiểu xong khái niệm biến trở là gì ? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu đến cấu tạo và nguyên lý hoạt động của nó. Như hình trên, chúng ta có thể thấy cấu tạo bên trong của một con biến trở. Cấu tạo của nó hết sức đơn giản bao gồm: Con chạy Cuộn dây được làm bằng hợp kim có điện trở suất lớn Chân ngõ ra: gồm có 3 chân Ví dụ biến trở có trị số là 10kΩ thì con chạy sẽ chạy từ 0kΩ đến 10kΩ và ngược lại. Vậy nguyên lý hoạt động của biến trở như thế nào ? Chúng ta có thể hiểu nguyên lý của nó sẽ làm dây dẫn tách rời dài ngắn khác nhau. Trên biến trở sẽ có núm vặn. Khi vặn thì mạch kín sẽ thay đổi chiều dài dây dẫn khiến điện trở trong mạch thay đổi. 3. Biến trở là gì ? Cách đo và kiểm tra biến trở Trên thực tế, không ít lần chúng ta gặp trường hợp biến trở bị sai hoặc không hoạt động. Để kiểm tra được nó hoạt động chính xác hay không, cách duy nhất là sử dụng đồng hồ vạn năng VOM để kiểm tra. Trước tiên chúng ta cần xác định trong 3 chân của biến trở thì chân chạy là chân nào. Trước tiên dùng 2 que đo của VOM đo vào 2 chân bất kỳ của biến trở. Sau đó vặn núm xoay của biến trở để xem giá trị điện trở có thay đổi hay không. Nếu không thay đổi thì 2 chân này là 2 chân có định. Chân còn lại sẽ là chân chạy của biến trở. Sau khi xác định được chân chạy, chúng ta đo lần lượt chân chạy với từng chân của biến trở. Vặn núm xoay để thấy điện trở thay đổi. Như vậy quá trình đo kiểm biến trở rất dễ dàng. Trường hợp khi thử hết lần lượt 3 chân nhưng điện trở không thay đổi thì chứng tỏ nó đã bị hư. Biến trở là gì ? 4. Ứng dụng của biến trở trong công nghiệp. Biến trở là gì ? Sau khi lần lượt tìm hiểu bien tro la gi ? Các kiến thức cơ bản liên quan đến biến trở thì phần này chúng ta sẽ tìm hiệu ứng dụng của biến trở trong ngành công nghiệp hiện nay. Trong các ngành công nghiệp điện máy, điện gia dụng thì biến trở được sử dụng rất phổ biến. Chúng ta dễ dàng bắt gặp chúng trong ampli, tivi, đầu DVD.... Ngoài ra, trong các nhà máy nói chung việc sử dụng biến trở cũng cần thiết. Tuy nhiên, trong công nghiệp sử dụng PLC để điều khiển. Nhưng PLC chỉ đọc được tín hiệu 4-20mA/0-10V nên bắt buộc chúng ta phải sử dụng đến: bộ chuyển đổi biến trở ra 4-20mA. Như hình trên, chúng ta có thể thấy được ứng dụng thực tế này. Tóm lại, qua bài viết biến trở là gì ? này. Hy vọng những chia sẽ trên sẽ giúp các bạn hiểu hơn về biến trở và áp dụng vào công việc của mình. Mọi thắc mắc các bạn có thể comment bên dưới hoặc liên hệ: Công ty TNHH Công Nghệ Đo Lường BFF Hotline: 0868 31 39 86 (Mr. Dương) Email: duong.tran@bff-tech.com Website: thietbitudong.com.vn Bài viết hay: Giới thiệu cảm biến siêu âm Hướng dẫn chuyển đổi độ F sang độ C
  10. Cân điện tử ngày càng được sử dụng phổ biến trong công nghiệp như đo khối lượng xi măng, vật liệu xây dựng, đo tải trọng các loại nông sản.... Trong mỗi cân điện tử sẽ có một cảm biến trọng lượng với ngõ ra là tín hiệu mV/V mà chúng ta thường hay gọi nó là loadcell. Các loadcell này sẽ đo khối lượng dựa vào lực tác động lên bề mặt cảm biến và biến đổi về mV/V. Trên thực tế, các loadcell hay cân điện tử còn được ứng dụng rất nhiều trong: công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, thương mại, khai thác khoáng sản.... Tuy nhiên, tín hiệu ngõ ra của loadcell là dạng mV/V nên không thể đưa trực tiếp về PLC, bộ điều khiển.... được mà bắt buộc chúng ta phải chuyển tín hiệu đó về dạng dòng hoặc áp. Bộ khuếch đại loadcell ngõ ra 4-20mA 0-10V sẽ khuếch đại tín hiệu mV/V thành dòng 4-20mA hoặc áp 0-10V. Từ đó, chúng ta có thể đưa về các thiết bị điều khiển. Các bộ khuếch đại đầu cân mV/V là tên gọi khác của bộ chuyển đổi loadcell ra 4-20mA. Các thiết bị này đều có điểm chung là đưa tín hiệu từ loadcell về 4-20mA hoặc 0-10V. Thông thường sẽ chọn ngõ ra là 4-20mA vì khi truyền dòng một chiều đi xa sẽ hạn chế sai số, nhiễu, suy hao tín hiệu so với truyền áp. Giới thiệu về bộ khuếch đại loadcell ngõ ra 4-20mA 0-10V của CH SÉC Các bộ khuếch đại loadcell rất phổ biến trên thị trường hiện nay. Đa số là các thiết bị có xuất xứ từ Đài Loan; Trung Quốc với chất lượng kém và dễ bị nhiễu trong quá trình sử dụng. Do đó, để chọn được thiết bị khuếch đại loadcll chất lượng tốt chúng ta nên chọn của các hãng châu Âu. Bộ khuếch đại loadcell ngõ ra 4-20mA 0-10V OMX 380T có xuất xứ từ CH SÉC. Model này được thiết kế theo tiêu chuẩn châu Âu nên độ chính xác rất cao (99.98%). Với thiết kế nhỏ gọn nên bộ khuếch đại này thích hợp gắn trên tủ điện và chịu được điều kiện khắc nghiệt trong công nghiệp. Một ưu điểm nữa của bộ khuếch đại loadcell ngõ ra 4-20mA 0-10V OMX 380T là có isolator 2500 Vac. Thông thường giá trị này là 1500 Vac đối với các model của Seneca, PR, Phoenix Contact... Còn đối với model OMX 380T của CH SÉC thì isolator lên đến 2500 Vac. Điều này đảm bảo rằng tín hiệu ngõ ra sẽ được cách ly hoàn toàn với ngõ vào, nguồn. Đảm bảo ngõ ra được cách ly hoàn toàn và hạn chế tối đa nhiễu. Chúng ta có thể thấy được ứng dụng cụ thể của thiết bị khuếch đại loadcell như hình trên. Ngõ ra của nó có thể đưa về bất kỳ thiết bị điều khiển nào đọc được 4-20mA/0-10V như: PLC, bộ hiển thị, biến tần...... Ứng dụng của bộ khuếch đại loadcell ngõ ra 4-20mA 0-10V OMX 380T Với rất nhiều ưu điểm vượt trội, bộ khuếch đại loadcell ngõ ra 4-20mA 0-10V của CH SÉC được sử dụng rất nhiều trong nhà máy, công ty. Tín hiệu ngõ vào của thiết bị này có thể là loadcell 4 dây; 6 dây với giá trị từ 1...4 mV/V, 2...8 mV/V, 4...16 mV/V. Các thông số kỹ thuật cơ bản của OMX 380T như: Nguồn cung cấp: 18...30 Vdc Input: 1...4 mV/V, 2...8 mV/V, 4...16 mV/V Output: 4-20mA hoặc 0-10V SAi số: 0.025% Isolator: 2500 Vac Thời gian đáp ứng: <0.2ms Nhiệt độ làm việc: -20...+80 độ C Xuất xứ: CH SÉC Để thiết bị làm việc chính xác thì trước hết là cần đấu dây đúng cho thiết bị. Bo khuech dai loadcell ngo ra 4-20mA 0-10V đọc được cả loadcell 4 dây và 6 dây nên tùy vào loadcell loại nào mà chúng ta đấu dây phù hợp. Trong trường hợp, chúng ta cần hiển thị tại chỗ khối lượng đo được từ loadcell sau đó rồi mới đưa 4-20mA về PLC. Trường hợp này bộ khuếch đại loadcell ngõ ra 4-20mA 0-10V OMX 380T không đáp ứng được. Do đó, bắt buộc ta phải sử dụng đến thiết bị hiển thị loadcell như hình trên. Thiết bị hiển thị là bước cải tiến của bộ khuếch đại loadcell vì vừa có khả năng khuếch đại và vừa có thể hiển thị chính xác khối lượng hiện tại là bao nhiêu (kg). Công ty chúng tôi cung cấp tất cả các bộ đọc tín hiệu loadcell, hiển thị khối lượng từ loadcell, bộ chia tín hiệu loadcell..... Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ Đo Lường BFF Hotline: 0868 31 39 86 (Mr. Dương) Email: duong.tran@bff-tech.com Website: thietbitudong.com.vn
×