Chuyển tới nội dung
Đăng nhập để theo dõi  
News

Tp Lạng Sơn: Kế hoạch tuyển sinh vào Mầm non, lớp 1, lớp 6 năm học 2018-2019

Recommended Posts

Ngày 08/6/2018, UBND thành phố Lạng Sơn đã ban hành kế hoạch tuyển sinh vào mầm non, lớp 1, lớp 6 năm học 2018-2019 trên địa bàn thành phố Lạng Sơn. Công tác tuyển sinh năm nay có một số thay đổi, nhất là đối với tuyển sinh vào lớp 6 đối với các trường dự kiến có nhiều hồ sơ dự tuyển so với chỉ tiêu. Một số nội dung chính của kế hoạch như sau:

I. ĐỐI VỚI TUYỂN SINH MẦM NON

1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh

Thực hiện tuyển sinh trẻ trong độ tuổi từ 2 đến 5 tuổi.

Các trường thuộc 5 phường tuyển sinh 80% số trẻ trên địa bàn phường, 20% số trẻ trái tuyến trên địa bàn thành phố Lạng Sơn. Trường mầm non 2-9 phường Đông Kinh tuyển sinh trẻ từ 2 đến 5 tuổi thuộc phường Đông Kinh và một số thôn lân cận của xã Mai Pha (nếu có); các trường thuộc 3 xã Mai Pha, Quảng Lạc, Hoàng Đồng chỉ tuyển sinh trẻ trên địa bàn xã.

Thực hiện tuyển sinh theo phương thức xét tuyển: Xét tuyển lần lượt từ các đối tượng ưu tiên, tiếp đến các đối tượng sinh từ tháng 1 trong độ tuổi tuyển sinh đến khi đủ chỉ tiêu.

Đối với trẻ 5 tuổi, tuyển sinh 100% số trẻ chưa đến trường trên địa bàn.

Đối tượng ưu tiên: Con liệt sĩ, con thương binh, con hộ nghèo, cận nghèo.

2. Thời gian tuyển sinh

Thời gian nộp hồ sơ tuyển sinh: Ngày 24/6/2018 (Buổi sáng từ 08 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút; buổi chiều từ 14 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút).

Thời gian xét tuyển: Từ ngày 25/6/2018 đến ngày 28/6/2018.

Thời gian niêm yết thông báo kết quả: Ngày 02/7/2018.

Địa điểm nhận hồ sơ: Tại các trường, cơ sở mầm non.

Mỗi hồ sơ dự tuyển chỉ được đăng ký xét tuyển ở một trường mầm non công lập.

3. Hồ sơ tuyển sinh

– Bản sao giấy khai sinh hợp lệ (bản sao dấu đỏ hoặc qua chứng thực);

– Bản phô tô hộ khẩu (không cần qua chứng thực). Hội đồng tuyển sinh đối chiếu với bản gốc khi tiếp nhận hồ sơ;

– Đơn xin học (theo mẫu của trường);

– Giấy xác nhận thuộc các đối tượng ưu tiên (nếu có).

II. ĐỐI VỚI TUYỂN SINH LỚP 1

1.Đối tượng, điều kiện tuyển sinh

Thực hiện xét tuyển vào lớp 1 theo Kế hoạch phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố duyệt với các trường. Thu hút 100% học sinh trong độ tuổi vào học lớp 1, học sinh khuyết tật học hòa nhập.

Các trường tiểu học thuộc 5 phường không tuyển sinh các em học sinh thuộc xã Mai Pha. Đối với những trường hợp học khác địa bàn nơi cư trú tùy theo điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, căn cứ vào điều kiện thực tế xét tuyển.

2. Thời gian tuyển sinh

Thời gian nộp hồ sơ và xét tuyển từ ngày 14/7/2018 đến 18/7/2018 (buổi sáng: từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút; buổi chiều: từ 14 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút).

3. Hồ sơ tuyển sinh

– Bản sao giấy khai sinh hợp lệ (bản sao dấu đỏ hoặc qua chứng thực);

– Bản phô tô hộ khẩu (không cần qua chứng thực). Hội đồng tuyển sinh đối chiếu với bản gốc khi tiếp nhận hồ sơ;

– Đơn xin học (theo mẫu của trường);

– Sổ theo dõi sức khỏe cấp mầm non.

III. ĐỐI VỚI TUYỂN SINH LỚP 6

1. Tuyển sinh lớp 6 trường THCS Hoàng Văn Thụ và trường THCS Vĩnh Trại

1.1. Khu vực tuyển sinh: Học sinh có hộ khẩu trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ và phường Vĩnh Trại.

1.2. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh

Học sinh đã hoàn thành chương trình Giáo dục Tiểu học, có độ tuổi theo quy định (Theo Điều 37 của Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học);

Học sinh có hộ khẩu thường trú (từ 12 tháng trở lên) hoặc tạm trú (từ 36 tháng trở lên) trên địa bàn phường Vĩnh Trại, Hoàng Văn Thụ (đối với những trường hợp hộ khẩu không đủ thời gian theo quy định thì phải có xác nhận hiện đang cư trú tại địa bàn của khối, phố).

1.3. Chỉ tiêu tuyển sinh

– Trường THCS Vĩnh Trại tuyển sinh 8 lớp, 342 học sinh.

– Trường THCS Hoàng Văn Thụ tuyển sinh 7 lớp, 306 học sinh.

1.4. Phương thức tuyển sinh: Thực hiện theo phương thức xét tuyển.

Đối với trường có nhiều hồ sơ dự tuyển so với chỉ tiêu (THCS Hoàng Văn Thụ, THCS Vĩnh Trại), sau khi nhận đủ học sinh trên địa bàn phường, nếu còn chỉ tiêu sẽ thực hiện xét tuyển đối với hồ sơ còn lại. Chi tiết cụ thể xem tại mục III.

1.5. Lộ trình tuyển sinh

Thời gian

Nội dung

Thực hiện

Từ 16 đến 22/6/2018

Tổ chức thu hồ sơ tuyển sinh

THCS Vĩnh Trại, Hoàng Văn Thụ

Trước 23/6/2018

Báo cáo phòng GD&ĐT số học sinh đăng kí nhiều hơn chỉ tiêu

THCS Vĩnh Trại, Hoàng Văn Thụ

25/6/2018

Báo cáo Sở GD&ĐT tỉnh các trường có số học sinh đăng kí nhiều hơn chỉ tiêu

Phòng GD&ĐT

Từ 26 đến 27/6/2018

Xét tuyển đối với số học sinh đăng kí nhiều hơn chỉ tiêu

Phòng GD&ĐT, THCS Vĩnh Trại, Hoàng Văn Thụ

29/6/2018

Niêm yết danh sách học sinh trúng tuyển

THCS Vĩnh Trại, Hoàng Văn Thụ

Trước 30/7/2018

Báo cáo kết quả tuyển sinh về Sở GD&ĐT tỉnh

Phòng GD&ĐT

2. Tuyển sinh lớp 6 các trường trung học cơ sở còn lại

2.1. Khu vực tuyển sinh

Học sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú trên địa bàn thuộc khu vực tuyển sinh đã được UBND thành phố quy định, cụ thể:

Số TT

Tên trường

Khu vực tuyển sinh

1

THCS Đông Kinh Phường Đông Kinh; thôn Tân Lập, Pò Mỏ của xã Mai Pha

2

THCS Chi Lăng Phường Chi Lăng

3

THCS Mai Pha Xã Mai Pha; xã Yên Trạch của huyện Cao Lộc

4

THCS Hoàng Đồng Xã Hoàng Đồng, xã Thụy Hùng của huyện Cao Lộc

5

THCS Quảng Lạc  Xã Quảng Lạc; Khối Trần Quang Khải I, II của phường Chi Lăng

6

THCS Tam Thanh Phường Tam Thanh; thôn Hoàng Thanh, Nà Pàn của xã Hoàng Đồng

2.2. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh

Học sinh đã hoàn thành chương trình Giáo dục Tiểu học, có độ tuổi theo quy định (theo Điều 37 của Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học).

2.3. Chỉ tiêu tuyển sinh

– Trường trung học cơ sở Chi Lăng tuyển sinh 6 lớp, 267 học sinh.

– Trường trung học cơ sở Tam Thanh tuyển sinh 6 lớp, 230 học sinh.

– Trường trung học cơ sở Đông Kinh tuyển sinh 6 lớp, 269 học sinh.

– Trường trung học cơ sở Hoàng Đồng tuyển sinh 3 lớp, 120 học sinh.

– Trường trung học cơ sở Quảng Lạc tuyển sinh 2 lớp, 84 học sinh.

– Trường trung học cơ sở Mai Pha tuyển sinh 2 lớp, 80 học sinh.

2.4. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.

2.5. Lộ trình tuyển sinh

Thời gian

Nội dung

Thực hiện

Từ 01-07/7/2018

Tổ chức thu hồ sơ tuyển sinh Các trường THCS

Từ 09-10/7/2018

Xét duyệt tuyển sinh Phòng GD&ĐT, các trường THCS

Từ 12-14/7/2018

Hoàn thành duyệt kết quả tuyển sinh các trường THCS Phòng GD&ĐT, các trường THCS

16/7/2018

Niêm yết danh sách học sinh trúng tuyển Các trường THCS

Trước 30/7/2018

Báo cáo kết quả tuyển sinh về Sở GD&ĐT tỉnh Phòng GD&ĐT

 

Theo đó, UBND thành phố yêu cầu các nhà trường thực hiện các khoản thu đầu năm theo theo đúng các văn bản hướng dẫn. Các khoản thu tự nguyện các trường triển khai thu sau khi đã bàn bạc, thống nhất tại Hội nghị phụ huynh học sinh đầu năm. Tất cả các khoản thu có thể thu làm nhiều lần trong năm học. Niêm yết công khai kế hoạch thu,chi. Trong quá trình tuyển sinh tuyệt đối không thu bất cứ khoản tiền nào.

Chỉ tiêu tuyển sinh cụ thể vào từng trường sẽ được các nhà trường niêm yết công khai trên bảng tin để phụ huynh được biết.

III. TIÊU CHÍ XÉT TUYỂN ĐỐI VỚI TRƯỜNG THCS CÓ NHIỀU HỒ SƠ DỰ TUYỂN SO VỚI CHỈ TIÊU (THCS VĨNH TRẠI, THCS HOÀNG VĂN THỤ)

1. Thực hiện quy đổi thành điểm đối với các tiêu chí xét tuyển

1.1 Quy đổi điểm kết quả học tập (Điểm KQ HT): Xét kết quả học tập đối với 3 môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4, lớp 5 cấp Tiểu học, quy đổi thành điểm như sau: Điểm KQ HT = tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học môn Toán, môn Tiếng Việt, Tiếng Anh của lớp 4, lớp 5.

1.2. Quy đổi điểm thành tích trong các cuộc thi, hội thi, kì thi do Sở GDĐT, Phòng GDĐT tổ chức (Điểm thành tích) cụ thể như sau:

Đạt thành tích trong cuộc thi, kì thi, hội thi do Sở GDĐT, Phòng GDĐT tổ chức trong thời gian học tiểu học gồm Hội thi viết chữ đẹp tiểu học, Hội thi giao lưu Tiếng Anh cho GV, HS tiểu học, Hội thi Giao lưu “Tiếng Việt  của chúng em” cho học sinh dân tộc điểm trưởng lẻ, Hội thi giao lưu Câu lạc bộ Toán tiểu học, Ngày hội Mỹ thuật và Kể chuyện theo sách tiểu học.

– Do Sở GDĐT tổ chức:

+ Giải nhất (loại A, huy chương vàng…): quy đổi thành 2,0 điểm

+ Giải nhì (loại B, huy chương bạc…): quy đổi thành 1,5 điểm

+ Giải Ba (loại C, huy chương đồng…): quy đổi thành 1,0 điểm

– Do phòng GDĐT tổ chức:

+ Giải nhất (loại A, huy chương vàng…): quy đổi thành 1,5 điểm

+ Giải nhì (loại B, huy chương bạc…): quy đổi thành 1,0 điểm

+ Giải Ba (loại C, huy chương đồng…): quy đổi thành 0,5 điểm

Một số lưu ý:

* Học sinh đạt nhiều thành tích trong nhiều kì thi, cuộc thi, hội thi, giao lưu chỉ tính theo thành tích được quy đổi thành điểm cao nhất.

* Đối với Hội thi, cuộc thi, kì thi do Sở GDĐT tổ chức tính cả giải tập thể và giải cá nhân; do Phòng GDĐT tổ chức chỉ tính giải cá nhân.

1.3. Quy đổi điểm theo địa bàn tuyển sinh (Điểm ĐBTS)

Học sinh có hộ khẩu thường trú (từ 12 tháng trở lên) hoặc có đăng kí tạm trú (từ 36 tháng trở lên trên) và định cư trên địa bàn phường/xã có trường THCS đăng kí dự tuyển  (tính đến ngày 01/6/2018) quy đổi thành 3,0 điểm.

1.4. Điểm ưu tiên (Điểm ƯT)

Cộng thêm 2,0 điểm cho các đối tượng sau:

+  Con liệt sĩ;

+  Con thương binh, con bệnh binh mất sức lao động từ 81% trở lên;

+  Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên”;

+  Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

+ Người có cha hoặc mẹ thuộc một trong các dân tộc thiểu số: Dao, Mông, Sán Chay (Cao Lan, Sán Chỉ), Sán Dìu;

– Cộng thêm 1,5 điểm cho các đối tượng sau:

+  Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động;

+  Con của thương binh, con của bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;

+  Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.

–  Cộng thêm 1,0 điểm cho các đối tượng sau:

+ Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số không thuộc các dân tộc Dao, Mông, Sán Chay (Cao Lan, Sán Chỉ), Sán Dìu;

+  Người học đang sinh sống, học tập ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

2. Tính điểm xét tuyển và tổ chức xét kết quả trúng tuyển

– Tính điểm xét tuyển

Thực hiện tính điểm xét tuyển theo công thức: Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm KQ HT + Điểm thành tích + Điểm ĐBTS + Điểm ƯT.

– Tổ chức xét kết quả trúng tuyển: lấy lần lượt theo thứ tự điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao. Điểm thấp nhất cho học sinh trúng tuyển vào trường là điểm chuẩn xét tuyển của trường. Nếu thí sinh có kết quả bằng nhau thì vận dụng các tiêu chuẩn ưu tiên theo thứ tự lần lượt như sau:  học sinh diện chính sách, con hộ nghèo, con mồ côi, học sinh có điểm KQ HT cao hơn.

3. Hồ sơ tuyển sinh

– Đơn đăng kí dự tuyển (theo mẫu).

– Bản sao giấy khai sinh hợp lệ.

– Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tiểu học.

– Bản sao công chứng Học bạ cấp tiểu học.

– Bản sao công chứng hộ khẩu thường trú/giấy đăng kí tạm trú.

– Bản sao công chứng của các giấy tờ liên quan đến tiêu chí xét tuyển.

Nguồn: Phòng GD&ĐT TP Lạng Sơn

Xem bài đầy đủ tại tinnonglangson.com

Chia sẻ bài viết này


Liên kết tới bài viết
Chia sẻ trên trang khác

Bạn đăng nhập để bình luận

Bạn phải là thành viên mới có thể bình luận

Tạo tài khoản

Đăng ký tài khoản mới thật dễ dàng!

Đăng ký một tài khoản mới

Đăng nhập

Bạn đã có tài khoản? Đăng nhập tại đây.

Đăng nhập
Đăng nhập để theo dõi  



  • Đang tải...
×